Các bước sơ cấp cứu nạn nhân tai nạn bỏng được thực hiện ra sao?

Các bước sơ cấp cứu nạn nhân tai nạn bỏng được thực hiện ra sao?

Các bước sơ cấp cứu nạn nhân bị bỏng gồm loại bỏ tác nhân gây bỏng, làm mát vùng tổn thương, chống sốc, bảo vệ đường thở và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế.

Sơ cấp cứu đúng cách giúp hạn chế tổn thương và giảm nguy cơ biến chứng cho nạn nhân bị bỏng. Nội dung về các bước sơ cấp cứu được đặt ra nhằm hướng dẫn cách xử lý ban đầu một cách an toàn và phù hợp. Bên cạnh đó, mức độ bỏng được xác định trong tai nạn lao động cũng là cơ sở quan trọng để phân loại mức độ thương tích và bảo đảm quyền lợi cho người lao động.

1. Các bước sơ cấp cứu nạn nhân tai nạn bỏng được thực hiện ra sao?

Các bước sơ cấp cứu nạn nhân tai nạn bỏng được thực hiện ra sao?

Trả lời vắn tắt: Các bước gồm loại bỏ tác nhân gây bỏng, làm mát vùng bỏng, chống sốc, bảo đảm đường thở, phòng nhiễm khuẩn, băng vết bỏng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế.

Quy trình sơ cấp cứu tai nạn bỏng ban hành kèm Quyết định 201/QĐ-ATTP:

Quyết định 201/QĐ-ATTP

Bước 1. Nhanh chóng loại bỏ tác nhân gây bỏng theo nguyên tắc cách ly nạn nhân với nguồn nhiệt. Loại trừ tiếp xúc với tác nhân gây bỏng càng sớm càng tốt.

- Dập tắt lửa đang cháy trên quần áo bằng cách dùng nước hoặc có thể dùng áo, chăn, vải bọc kín chỗ đang cháy để dập lửa;

- Xé bỏ quần áo đang cháy âm ỉ hoặc bị thấm đẫm nước nóng, dầu hay các dung dịch hóa chất nếu ngay sau đó không có nước lạnh dội vào vùng bỏng;

- Đối với bỏng điện thì phải ngắt ngay nguồn điện hay tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện;

- Tháo bỏ những vật cứng trên vùng bỏng như giầy, ủng, vòng, nhẫn, đồng hồ… trước khi vết bỏng sưng nề.

Bước 2. Nhanh chóng làm mát vùng bị tổn thương, thường dùng nước mát (đây là biện pháp đơn giản, hiệu quả). Thao tác này phải tiến hành ngay sau khi bị bỏng, càng sớm càng tốt, sau 30 phút mới làm thì không hiệu quả.

- Sử dụng nước sạch, nhiệt độ nước tiêu chuẩn là từ 16 - 20°C, để ngâm và rửa vùng tổn thương. Tận dụng các nguồn nước sẵn có như nước đun sôi để nguội, nước máy, nước mưa, nước giếng…

- Có thể ngâm, rửa phần bị bỏng dưới vòi nước hay trong chậu nước mát; hoặc dội liên tục nước sạch lên vùng bỏng; hoặc đắp thay đổi bằng khăn ướt. Nếu bỏng hóa chất thì phải rửa các hóa chất bằng nước và chất trung hòa.

- Kết hợp vừa ngâm rửa phần bị bỏng, vừa cắt bỏ quần áo bị cháy, rửa sạch dị vật hoặc tác nhân gây bỏng còn bám vào vết bỏng.

- Thời gian ngâm rửa từ 15 - 45 phút (thường cho tới khi hết đau rát), tránh làm vỡ, trượt vòm nốt bỏng.

- Giữ ấm phần cơ thể không bị bỏng, đặc biệt với trẻ em, người già. Khi trời lạnh nên rút ngắn thời gian ngâm đề phòng nhiễm lạnh.

Chú ý:

- Không dùng đá, nước đá lạnh để làm mát vết bỏng.

- Không ngâm toàn bộ cơ thể nạn nhân vào trong nước.

- Không đắp các loại thuốc mỡ, lá cây… vào vùng bị bỏng khi chưa rửa sạch.

- Rửa nước lạnh cũng làm tăng sự mất nhiệt, thân nhiệt tiếp tục giảm, gây sốc nặng thêm. Do vậy, việc dùng nước để rửa hoặc ngâm vết thương cần được kiểm soát chặn chẽ khi diện tích bỏng lớn hơn 15% diện tích cơ thể, nhất là trẻ em và người già.

Bước 3. Phòng chống sốc

- Đặt nạn nhân ở tư thế nằm;

- Động viên, an ủi nạn nhân;

- Cho nạn nhân uống nước vì nạn nhân rất khát nước, nhất là khi phải vận chuyển đi xa.

Chú ý:

- Chỉ cho nạn nhân uống nước khi nạn nhân tỉnh táo, không bị nôn và không có những chấn thương khác.

- Dung dịch cho uống: Nếu có điều kiện nên pha dung dịch sau để cho nạn nhân uống:

Pha 1 lít nước:

+ 1/2 thìa cà phê muối ăn;

+ 1/2 thìa cà phê muối Natri Bicarbonat (NaHCO3);

+ 2 - 3 thìa cà phê đường hoặc mật ong, nước cam, chanh ép.

Nếu không có điều kiện để pha dung dịch trên thì có thể cho nạn nhân uống nước chè đường, nước trái muối, đường hoặc Oreson.

- Dùng thuốc giảm đau cho nạn nhân. Khi dùng thuốc giảm đau, phải chú ý nếu nghi ngờ nạn nhân có chấn thương bên trong thì không được dùng thuốc giảm đau, an thần mạnh.

Bước 4. Duy trì đường hô hấp.               

Nạn nhân bị bỏng ở vùng mặt, cổ, nhất là khi bị mắc kẹt trong khu vực có dầu, đồ đạc, bàn ghế… đang bốc cháy, sẽ nhanh chóng bị phù mặt, cổ và các biến chứng của đường hô hấp do hít phải khói hơi. Những trường hợp này phải được ưu tiên số một và phải được chuyển đến bệnh viện ngay. Nhưng trong khi chờ đợi, phải theo dõi sát nạn nhân và phải đảm bảo sự thông thoát đường hô hấp (giữ tư thế đúng hoặc có thể đặt một canuyn vào mũi hoặc miệng nạn nhân, có trường hợp phải mở khí quản…).

Bước 5. Phòng chống nhiễm khuẩn.

Bản thân vết bỏng là vô khuẩn. Do vậy, khi cấp cứu bỏng phải rất cẩn thận để tránh vết bỏng bị nhiễm bẩn, như:

- Không dùng nước không sạch để dội hoặc đắp vào vết bỏng.

- Nếu có điều kiện, người cứu nên rửa tay sạch và tránh động chạm vào vết bỏng.

Bước 6. Băng vết bỏng.

- Không được bôi dầu mỡ, dung dịch cồn, kể cả kem kháng sinh vào vết bỏng.

- Không được chọc phá các túi phỏng nước.

- Không được bóc da hoặc mảnh quần áo dính vào vết bỏng.

- Nếu có điều kiện thì phủ vùng bỏng bằng gạc, vải (loại không có lông tơ) vô khuẩn, nếu không có thì dùng gạc, vải càng sạch càng tốt.

- Vết bỏng sẽ chảy ra nhiều dịch nên trước khi dùng băng co giãn để băng vết bỏng lại phải đệm một lớp bông thấm nước lên trên gạc hoặc vải phủ vết bỏng. Nếu không có băng co giãn thì chỉ được băng lỏng vùng bỏng để đề phòng vết bỏng sưng nề gây chèn ép.

- Nếu bỏng bàn tay thì có thể cho bàn tay vào một túi nhựa rồi băng lỏng cổ tay, làm như vậy sẽ cho phép nạn nhân vẫn cử động được các ngón tay một cách dễ dàng và tránh làm bẩn vết bỏng.

- Nếu vết bỏng ở cổ tay hoặc cổ chân thì trước hết phủ vết bỏng bằng gạc vô khuẩn hoặc vải sạch, sau đó cho vào một túi nhựa. Có thể đặt nẹp cố định chi bị bỏng, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải nâng cao chi bỏng để chống sưng nề các ngón chân, ngón tay và khuyên nạn nhân vận động sớm các ngón chân, ngón tay nếu có thể.

Bước 7. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Cần lưu ý và sơ cứu những tổn thương phối hợp (cố định chi gãy; cố định cột sống, cổ nếu nghi ngờ có chấn thương cột sống, cổ…).

Khi xảy ra bỏng, việc đầu tiên là tách nạn nhân khỏi nguồn nhiệt như lửa, nước sôi, dầu nóng hay dòng điện để hạn chế tổn thương lan rộng. Sau đó, vùng bỏng cần được làm mát bằng nước sạch ở nhiệt độ thích hợp để giảm đau và bảo vệ da. Trong khi xử lý, cần trấn an nạn nhân và theo dõi dấu hiệu sốc để có biện pháp hỗ trợ kịp thời. Những trường hợp bỏng ở mặt hoặc có biểu hiện khó thở phải được ưu tiên bảo đảm đường hô hấp. Vùng bỏng cần tránh nhiễm bẩn, không sử dụng đá lạnh, không thoa lá cây hay thuốc mỡ và phải được băng bằng gạc sạch. Cuối cùng, nạn nhân cần được đưa đến cơ sở y tế để xử lý chuyên sâu và kiểm tra các tổn thương khác.

Tình huống giả định:

Các bước sơ cấp cứu nạn nhân tai nạn bỏng được thực hiện ra sao?

  • Người lao động bị bỏng nước sôi tại Thành phố Hồ Chí Minh
    Anh Trần Minh Hoàng làm việc tại một cơ sở chế biến thực phẩm ở Thành phố Hồ Chí Minh, bị nước sôi đổ vào cánh tay trong lúc vận hành nồi hấp. Vùng da bị đỏ, rát và bắt đầu phồng nhẹ. Những người có mặt lập tức hỗ trợ để tránh anh tiếp tục tiếp xúc với nguồn nhiệt.

  • Đồng nghiệp nhanh chóng sơ cấp cứu theo từng bước
    Đồng nghiệp đưa anh Hoàng đến khu vực có nước sạch để làm mát vùng bỏng, nhẹ nhàng rửa liên tục bằng nước ở nhiệt độ phù hợp. Quần áo dính nước sôi được cắt bỏ cẩn thận để tránh làm tổn thương lan rộng. Anh Hoàng được trấn an, cho nằm nghỉ và theo dõi biểu hiện sốc trong khi những người xung quanh giữ ấm phần cơ thể không bị bỏng.

  • Nạn nhân được băng vùng bị bỏng và chuyển đến cơ sở y tế
    Sau khi làm mát, vết bỏng được phủ bằng gạc sạch để tránh nhiễm khuẩn. Cánh tay được nâng cao để giảm sưng nề, sau đó anh Hoàng được đưa đến bệnh viện gần nhất để tiếp tục điều trị. Việc sơ cấp cứu đúng cách giúp giảm đáng kể tổn thương và hạn chế nguy cơ biến chứng.

(Tình huống trên đây là tình huống không có thật, chỉ mang tính tham khảo.)

2. Tai nạn bỏng ở mức độ nào được xác định là tai nạn lao động nặng?

Tai nạn bỏng ở mức độ nào được xác định là tai nạn lao động nặng?

Trả lời vắn tắt: Tai nạn bỏng được xem là tai nạn lao động nặng khi người lao động bị bỏng độ 3; bỏng nhiệt rộng độ 2 hoặc 3; bỏng hóa chất độ 2 hoặc 3; bỏng điện nặng; bỏng lạnh độ 3 hoặc bỏng lạnh rộng độ 2, độ 3.

Khoản 2 Điều 9 và Phụ lục II Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định:

Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Điều 9. Phân loại tai nạn lao động

...

2. Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

...

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG
(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

 S

TÊN CHẤN THƯƠNG

01

Đầu, mặt, cổ

011.

Các chấn thương sọ não hở hoặc kín;

012.

Dập não;

013.

Máu tụ trong sọ;

014.

Vỡ sọ;

015.

Bị lột da đầu;

016.

Tổn thương đồng tử mắt;

017.

Vỡ và dập các xương cuốn của sọ;

018.

Vỡ các xương hàm mặt;

019.

Tổn thương phần mềm rộng ở mặt;

0110.

Bị thương vào cổ, tác hại đến thanh quản và thực quản.

02

Ngực, bụng

021.

Tổn thương lồng ngực tác hại đến cơ quan bên trong;

022.

Hội chứng chèn ép trung thất;

023.

Dập lồng ngực hay lồng ngực bị ép nặng;

024.

Gãy xương sườn;

025.

Tổn thương phần mềm rộng ở bụng;

026.

Bị thương và dập mạnh ở bụng tác hại tới các cơ quan bên trong;

027.

Thủng, vỡ tạng trong ổ bụng;

028.

Đụng, dập, ảnh hưởng tới vận động của xương sống;

029.

Vỡ, trật xương sống;

0210.

Vỡ xương chậu;

0211.

Tổn thương xương chậu ảnh hưởng lớn tới vận động của thân và chi dưới;

0212.

Tổn thương cơ quan sinh dục.

03

Phần chi trên

031.

Tổn thương xương, thần kinh, mạch máu ảnh hưởng tới vận động của chi trên;

032.

Tổn thương phần mềm rộng khắp ở các chi trên;

033.

Tổn thương ở vai, cánh tay, bàn tay, cổ tay làm hại đến các gân;

034.

Dập, gẫy, vỡ nát các xương đòn, bả vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay, đốt ngón tay;

035.

Trật, trẹo các khớp xương.

04

Phần chi dưới

041.

Chấn thương ở các chi dưới gây tổn thương mạch máu, thần kinh, xương ảnh hưởng tới vận động của các chi dưới;

042.

Bị thương rộng khắp ở chi dưới;

043.

Gy và dập xương hông, khớp hông, đùi, đầu gối, ống, cổ chân, bàn chân và các ngón.

05

Bỏng

051.

Bỏng độ 3;

052.

Bỏng do nhiệt rộng khắp độ 2, độ 3;

053.

Bỏng nặng do hóa chất độ 2, độ 3;

054.

Bỏng điện nặng;

055.

Bị bỏng lạnh độ 3;

056.

Bị bỏng lạnh rộng khắp độ 2, độ 3.

06

Nhiễm độc các chất sau  mức độ nặng

061.

Ô xít cácbon: bị ngất, mê sảng, rối loạn dinh dưỡng của da, sưng phổi, trạng thái trong người bàng hoàng, tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy giảm trí nhớ, có những biến đổi rõ rệt trong bộ phận tuần hoàn;

062.

Ô xít nitơ: hình thức sưng phổi hoàn toàn, biến chứng hoặc không biến chứng thành viêm phế quản;

063.

Hydro sunfua: kích thích mạnh, trạng thái động kinh, có thể sưng phổi, mê sảng;

064.

Ô xít các bon níc  nồng độ cao: ngừng thở, sau đó thở chậm chạp, chảy máu ở mũi, miệng và ruột, suy nhược, ngất;

065.

Nhiễm độc cấp các loại hóa chất bảo vệ thực vật;

066.

Các loại hóa chất độc khác thuộc danh Mục phải khai báo, đăng ký.

Tai nạn bỏng được xếp vào nhóm tai nạn lao động nặng khi mức độ tổn thương của người lao động vượt qua khả năng tự phục hồi và có nguy cơ gây biến chứng nghiêm trọng. Các trường hợp bỏng độ 3, bỏng rộng do nhiệt hoặc hóa chất ở độ 2 hoặc 3 làm tổn thương sâu đến da và mô dưới da nên được xếp vào mức độ nặng. Bỏng điện và bỏng lạnh độ 3 cũng được coi là nặng vì dễ gây tổn thương sâu, hoại tử và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe. Khi tai nạn bỏng thuộc các mức này, người lao động được ghi nhận là bị tai nạn lao động nặng để làm căn cứ giải quyết chế độ, hồ sơ và trách nhiệm liên quan.

Tình huống giả định:

Tai nạn bỏng ở mức độ nào được xác định là tai nạn lao động nặng?

  • Một công nhân bị bỏng do hơi nước nóng tại Thành phố Đà Nẵng
    Anh Lê Quốc Khánh làm việc trong khu vực vận hành nồi hơi của một nhà máy tại Thành phố Đà Nẵng. Trong lúc kiểm tra đường dẫn áp suất, hơi nước nóng thoát ra và gây bỏng diện rộng ở cánh tay và bả vai. Da vùng bỏng xuất hiện phồng rộp sâu, đổi màu và đau rát dữ dội.

  • Nhà máy đánh giá mức độ bỏng và đưa đi cấp cứu
    Bộ phận an toàn lao động kiểm tra và xác định Khánh bị bỏng nhiệt rộng độ 2 tới 3, thuộc nhóm bỏng nặng theo Phụ lục II Nghị định 39/2016. Anh Khánh được sơ cứu tại chỗ rồi chuyển thẳng đến bệnh viện để xử lý y khoa vì tổn thương lan rộng và có nguy cơ nhiễm khuẩn.

  • Tai nạn được phân loại là tai nạn lao động nặng
    Sau khi tiếp nhận hồ sơ và xác định mức độ bỏng, bộ phận an toàn của nhà máy lập biên bản tai nạn lao động nặng và báo cáo cơ quan quản lý theo quy định. Việc phân loại giúp Khánh được xem xét chế độ điều trị, phục hồi và quyền lợi liên quan đến tai nạn lao động.

(Tình huống trên đây là tình huống không có thật, chỉ mang tính tham khảo.)

3. Kết luận

Các bước sơ cấp cứu nạn nhân bị bỏng giúp hạn chế tổn thương và giảm biến chứng trước khi nạn nhân được chuyển đến cơ sở y tế. Việc xử lý đúng trình tự như loại bỏ tác nhân gây bỏng, làm mát, chống sốc, bảo đảm đường thở và băng vết bỏng đóng vai trò quan trọng trong cứu chữa ban đầu. Mức độ bỏng cũng là căn cứ để xác định tai nạn lao động nặng, giúp cơ quan và người lao động thực hiện đầy đủ chế độ theo quy định.

GÓC BÌNH LUẬN - THẢO LUẬN
Tố Uyên
Biên tập

Mình là Tố Uyên, hiện đang là chuyên viên pháp lý tại Vietnam National Law. Là một người yêu thích phân tích các vụ việc pháp lý và luôn cập nhật các vấn đề thời sự pháp luật, Uyên luôn tìm kiếm sự câ...

0 Rate
1
0 Rate
2
0 Rate
3
0 Rate
4
0 Rate
5
0 Rate
Mức đánh giá của bạn:
Tên (*)
Số điện thoại (*)
Email (*)
Nội dung đánh giá